Chào mừng quý vị đến với Phòng GD&ĐT Huyện Cam Lộ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
violimpic vòng 15 năm 2012

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:29' 06-03-2013
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Lê Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:29' 06-03-2013
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Bộ đề thi Violympic Toán lớp 6 - Vòng 15
(ra ngày 10/3/2011)
BÀI THI SỐ 1
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Tập hợp các số tự nhiên thỏa mãn là:
0}
1}
0; 1}
0; 1; 2}
Câu 2: Chỉ ra đáp án sai. Phân số lớn hơn và nhỏ hơn là:
Câu 3: Cho phân số B = . Số nguyên phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây để phân số B tồn tại ?
và
và
Câu 4: Phân số nào dưới đây không bằng phân số ?
Câu 5: Cho 5 tia phân biệt chung gốc . Hỏi có bao nhiêu góc trên hình có một cạnh là ?
4
5
8
10
Câu 6: Trong các phân số sau, phân số nào lớn hơn nhưng nhỏ hơn ?
Câu 7: Tìm , biết: . Kết quả là:
Câu 8: Tìm phân số bằng phân số và ƯCLN() = 15. Phân số cần tìm là:
Câu 9: Hai người làm chung một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất mất 3 giờ, người thứ hai mất 2 giờ mới hoàn thành. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ hai người làm được bao nhiêu phần công việc ?
công việc
công việc
công việc
công việc
Câu 10: Cho tập hợp A = . Số phần tử của tập hợp A là:
1 phần tử
2 phần tử
3 phần tử
4 phần tử
BÀI THI SỐ 1 – LẦN 2
Câu 1: Viết số dưới dạng số chính phương , với
Câu 2: Số cần thay vào dấu * để có được hai phân số bằng nhau là
Câu 3: Tìm , biết: . Kết quả là
Câu 4: Cho là hai số nguyên thỏa mãn . Khi đó =
Câu 5: Số phần tử của tập hợp các số nguyên thỏa mãn là
Câu 6: Phân số tối giản (với mẫu dương) của phân số có tổng tử và mẫu bằng
Câu 7: Biết . Khi đó tổng bằng
Câu 8: Số các số có bốn chữ số chỉ viết bởi ba chữ số 1; 2; 3 và chia hết cho 9 là
Câu 9: Vẽ 26 tia phân biệt, chung gốc. Số góc có trên hình vẽ là
Câu 10: Cho là các số thỏa mãn . Tổng lập phương =
BÀI THI SỐ 1 – LẦN 3
Câu 1: Tìm , biết: . Kết quả là
Câu 2: Để phân số không tồn tại thì =
Câu 3: Vẽ ba đường thẳng phân biệt. Số giao điểm nhiều nhất của ba đường thẳng đó là
Câu 4: Số tự nhiên lớn nhất để A = là số tự nhiên là
Câu 5: Cộng cả tử và mẫu của phân số với cùng một số tự nhiên rồi rút gọn, ta được . Vậy số bằng
Câu 6: Số cặp số nguyên thỏa mãn là
Câu 7: Cho phân số . Để giá trị của phân số là số nguyên thì tập giá trị của là {………..} (Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu ";")
Câu 8: Biết là hai số nguyên thỏa mãn . Khi đó đạt giá trị lớn nhất là
Câu 9: Cho hai số dương biết tỉ số của chúng là 7 : 2 và hiệu của số lớn trừ số bé là 10. Vậy hai số đó có tổng là
Câu 10: Kết quả rút gọn của phân số là:
(ra ngày 10/3/2011)
BÀI THI SỐ 1
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Tập hợp các số tự nhiên thỏa mãn là:
0}
1}
0; 1}
0; 1; 2}
Câu 2: Chỉ ra đáp án sai. Phân số lớn hơn và nhỏ hơn là:
Câu 3: Cho phân số B = . Số nguyên phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây để phân số B tồn tại ?
và
và
Câu 4: Phân số nào dưới đây không bằng phân số ?
Câu 5: Cho 5 tia phân biệt chung gốc . Hỏi có bao nhiêu góc trên hình có một cạnh là ?
4
5
8
10
Câu 6: Trong các phân số sau, phân số nào lớn hơn nhưng nhỏ hơn ?
Câu 7: Tìm , biết: . Kết quả là:
Câu 8: Tìm phân số bằng phân số và ƯCLN() = 15. Phân số cần tìm là:
Câu 9: Hai người làm chung một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất mất 3 giờ, người thứ hai mất 2 giờ mới hoàn thành. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ hai người làm được bao nhiêu phần công việc ?
công việc
công việc
công việc
công việc
Câu 10: Cho tập hợp A = . Số phần tử của tập hợp A là:
1 phần tử
2 phần tử
3 phần tử
4 phần tử
BÀI THI SỐ 1 – LẦN 2
Câu 1: Viết số dưới dạng số chính phương , với
Câu 2: Số cần thay vào dấu * để có được hai phân số bằng nhau là
Câu 3: Tìm , biết: . Kết quả là
Câu 4: Cho là hai số nguyên thỏa mãn . Khi đó =
Câu 5: Số phần tử của tập hợp các số nguyên thỏa mãn là
Câu 6: Phân số tối giản (với mẫu dương) của phân số có tổng tử và mẫu bằng
Câu 7: Biết . Khi đó tổng bằng
Câu 8: Số các số có bốn chữ số chỉ viết bởi ba chữ số 1; 2; 3 và chia hết cho 9 là
Câu 9: Vẽ 26 tia phân biệt, chung gốc. Số góc có trên hình vẽ là
Câu 10: Cho là các số thỏa mãn . Tổng lập phương =
BÀI THI SỐ 1 – LẦN 3
Câu 1: Tìm , biết: . Kết quả là
Câu 2: Để phân số không tồn tại thì =
Câu 3: Vẽ ba đường thẳng phân biệt. Số giao điểm nhiều nhất của ba đường thẳng đó là
Câu 4: Số tự nhiên lớn nhất để A = là số tự nhiên là
Câu 5: Cộng cả tử và mẫu của phân số với cùng một số tự nhiên rồi rút gọn, ta được . Vậy số bằng
Câu 6: Số cặp số nguyên thỏa mãn là
Câu 7: Cho phân số . Để giá trị của phân số là số nguyên thì tập giá trị của là {………..} (Nhập các phần tử theo giá trị tăng dần, ngăn cách bởi dấu ";")
Câu 8: Biết là hai số nguyên thỏa mãn . Khi đó đạt giá trị lớn nhất là
Câu 9: Cho hai số dương biết tỉ số của chúng là 7 : 2 và hiệu của số lớn trừ số bé là 10. Vậy hai số đó có tổng là
Câu 10: Kết quả rút gọn của phân số là:
 















Các ý kiến trao đổi