LIÊN KẾT WEBSITE NỘI BỘ

WEBSITE THƯỜNG DÙNG

Ảnh ngẫu nhiên

IMG_4910.JPG IMG_4903.JPG 25446267_1966880290201950_1455437056342518947_n.jpg 25498449_1966880223535290_5062578052656735658_n.jpg 25446220_1966865920203387_8301310633582234287_n.jpg 25551970_1966640803559232_2152315968124381777_n.jpg 25395965_1966640750225904_5581458104165860241_n.jpg 25443180_1966640656892580_4575240134472992159_n.jpg 25442997_1966640460225933_3315069930801717676_n.jpg 25498237_1966864360203543_6562903074487654314_n.jpg 25552356_1966640140225965_8908559588044768482_n.jpg 25550327_1966880513535261_4572595911014834311_n.jpg IMAG0141.jpg 22386369_1939320962957883_950856657_n.jpg 22089908_2075027829392185_3444228342424159019_n.jpg 22135384_2075027319392236_4273607028547806885_o.jpg 22407413_1939320926291220_1251141715_n.jpg 22450387_1939321109624535_1758244777_o.jpg 22450842_1939320619624584_1529963592_o.jpg 22429298_1939320662957913_1913395437_o.jpg

Tài nguyên dạy học

LIÊN LẠC HỔ TRỢ

Trần Đình Trung - PGD Cam Lộ

Nguyễn Đắc Chí - PGD Cam Lộ
ĐT: 0982.871.118

Bùi Đức Hạnh - THCS Lê Lợi
ĐT: 0974.414.500

Hổ trợ qua Yahoo!

  • (Bùi Đức Hạnh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Phòng GD&ĐT Huyện Cam Lộ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lý thuyết Sinh học 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thầy Quýnh
    Người gửi: Trần Minh Quýnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:54' 08-06-2011
    Dung lượng: 327.5 KB
    Số lượt tải: 252
    Số lượt thích: 0 người
    TÀI LIỆU ÔN THI TN SINH (2011)
    CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    BÀI 1 : GEN, MÃ DI TRUYỀN & QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI CỦA ADN
    1.Gen:
    - Khái niệm: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm nhất định (chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN)
    - Cấu trúc của gen cấu trúc: 3 phần
    + Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3’ trên mạch mã gốc của gen  khởi động phiên mã
    + Vùng mã hoá:  mã hoá axit amin
    * Ở sinh vật nhân sơ  chứa vùng mã hoá liên tục
    * Ở sinh vật nhân thực  chứa vùng mã hoá không liên tục. (Đoạn intron và exon xen kẽ nhau => intron không mã hóa aa, đoạn exon mã hóa aa)
    + Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’trên mạch mã gốc của gen  kết thúc phiên mã
    2. Khái niệm và đặc điểm chung của mã di truyền:
    - Khái niệm: Trình tự nu trong gen => trình tự aa trong gen (hay MDTr là mã bộ ba tức là cứ 3 nuclêôtit trên mạch mã gốc → qui định 1 axit amin)
    - Đặc điểm của mã di truyền:
    + Được đọc theo một chiều nhất định (trên gen 3’→ 5’, trên mARN 5’→ 3’), không gối lên nhau
    + Có tính phổ biến  tức là đa số các loài có chung mã di truyền
    + Có tính đặc hiệu  tức là 1 bộ ba 1 axit amin
    + Có tính thoái hoá  tức là nhiều bộ ba 1 axit amin
    3. Cơ chế nhân đôi của ADN: ( Từ ADN → ADN )
    - Thời điểm: Trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia ( kì trung gian )
    - Diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung và bán bảo toàn
    - Cả 2 mạch của ADN đều tham gia làm khuôn
    - Diễn biến: 3 bước
    + Bước 1: tháo xoắn ADN ( nhờ enzim tháo xoắn )
    + Bước 2: tổng hợp mạch ADN mới:
    * Nhờ enzim ADN-Pôlimeraza giúp gắn kết các nuclêôtit (A-T; G-X)
    * Enzim ADN-Pôlimeraza theo chiều 3’→ 5’ của mạch khuôn để tổng hợp 2 mạch ADN mới. (mạch mới tổng hợp luôn có chiều 5’→ 3’). Vì thế trên mạch khuôn 3’→ 5’quá trình tổng hợp diễn ra liên tục, còn trên mạch khuôn 5’→ 3’tổng hợp ngắt quãng
    + Bước 3: kết quả 1 ADNmẹ  2 ADNcon giống hêt nhau và giống với ADNmẹ

    BÀI 2 : PHIÊN MÃ & DỊCH MÃ
    * Các loại ARN
    - mARN: tham gia dịch mã ( tổng hợp chuỗi pôlipeptit )
    - tARN: vận chuyển axit amin tới Ribôxôm - Chú ý tARN có chứa bộ 3 đối mã ( bộ ba này bổ sung với bộ 3 trên mARN )
    - rARN + Prôtêin  Ribôxôm

    I. Phiên mã : tổng hợp ARN: (Từ Gen  ARN)
    1.KN phiên mã: Thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc BS
    - Nên nhớ: Chỉ có 1 mạch mã gốc trên gen làm khuôn tổng hợp ARN mà thôi
    2. Diễn biến của phiên mã
    - Bước 1: Tháo xoắn gen:
    - Bước 2: Tổng hợp mạch ARN
    +Nhờ Enzim ARN-pôlimeraza gắn kết các ribônuclêôtit theo nguyên tắc A-U, T-A, G-X, X-G
    + Enzim ARN-pôlimeraza dựa vào mạch gốc của gen theo chiều 3’→ 5’, để tổng hợp phân tử ARN có chiều 5’→ 3’.
    - Bước 3: + Khi enzim trượt đến cuối gen gặp mã kết thúc thì dừng phiên mã
    + Kết quả: 1 gen → 1 ARN
    Chú ý: - Đối với TB nhân sơ tạo ra mARN hoàn chỉnh
    - Đối với TB nhân thực tạo ra mARN chưa hoàn chỉnh (phải cắt bỏ intron, nối êxôn → để tạo mARN hoàn chỉnh)

    II. Dịch mã: ( Là tổng hợp Protein )
    - Có các thành phần tham gia: mARN, tARN, Ribôxôm, aa tự do, ATP,..
    - Gồm 2 giai đoạn
    1. Hoạt hoá aa: aa + ATP+ tARN  phức hợp aa-tARN
    2. Tổng hợp chuỗi pôlipetit
    - Bước 1: Mở đầu
    * Ribôxôm + (aamở đầu – tARN) => mARN tại mã mở đầu AUG => chuẩn bị tổng hợp chuỗi pôlipeptit
    - Bước 2: Kéo dài chuỗi pôlipeptit
    + Các phức hợp (aa – tARN) => Ribôxôm, ribôxôm giúp gắn kết các axit aa  thành chuỗi pôlipeptit
    + Mỗi bước trượt của Ribôxôm trên mARN là 1 bộ ba (theo chiều 5’→ 3’)
    - Bước 3: Kết thúc
    + Khi Ribôxôm => mã kết thúc => kết thúc dịch mã
     
    Gửi ý kiến

    ĐỀ THI GVDG