Chào mừng quý vị đến với Phòng GD&ĐT Huyện Cam Lộ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Hình học lớp 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phước Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:07' 05-10-2015
Dung lượng: 296.8 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Lê Phước Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:07' 05-10-2015
Dung lượng: 296.8 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ......./......./.........
Ngày giảng:....../......./.........
Chương I: TỨ GIÁC
Tiết 1: TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : HS hiểu được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc trong tứ giác.
2.Kỹ năng: Biết vẽ tứ giác, gọi tên các yếu tố của tứ giác, tính các góc trong của tứ giác
3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác
II. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu và giải quyết vấn đề, động não, học tập hợp tác.
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH:
Giáo viên: Bảng phụ.
Học sinh: Bút dạ,thước thẳng.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: (giới thiệu chương 1’)
Chúng ta đã học về tam giác, các đặc điểm, tính chất về tam giác ở lớp 7. Lên lớp 8 ta làm quen với tứ giác, đa giác.Chương I sẽ cho ta hiểu về các khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết và nhận dạng các hình. Vậy tứ giác có các đặc điểm gì, tính chất nó như thế nào. Đó là nội dung bài học hôm nay.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
*Hoạt động1: Tìm hiểu định nghĩa (19`)
GV :Đưa hình sau lên bảng phụ
GV:Trong 4 hình trên thì hình (a), (b), (c) là các tứ giác. Theo các em ở hình (d) khác (a),(b),(c) ở chổ nào ?
HS:Hình (d) có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đoạn thẳng.
GV: Vậy tứ giác ABCD được định nghĩa như thế nào ?
HS: Phát biểu định nghĩa trong SGK.
GV: Có thể gọi tứ giác ABCD bằng cách gọi nào khác không ?
HS: Nêu các cách gọi khác nhau.
GV: Giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác.
? Trong các tứ giác (a), (b),(c) thì tứ giác nào luôn nằm về một nửa mặt phẳng có bờ chứa bất kì cạnh nào của tam giác?
GV: Tứ giác như vậy gọi là tứ giác lồi.Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
.
GV: Chú ý: Từ nay khi nhắc đến tứ giác ta hiểu đó là tứ giác lồi.
GV: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm làm [?2] trong SGK
HS: Hoạt động theo sự phân công của giáo
viên
GV: Thu phiếu và cho các nhóm nhận xét.
*Hoạt động 2: Tổng các góc trong tứ giác (10’)
GV: Cho HS làm [?3]
a) Nhắc lại định lí về tổng ba góc của một tam giác.
b) Vẽ tứ giác ABCD tuỳ ý. Dựa vào định lí về tổng ba góc của một tam giác, hãy tính tổng
HS: 1 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp làm vào vở và nhận xét.
GV: Vậy tổng các góc trong một tứ giác là bao nhiêu ?
HS: Phát biểu định lí trong SGK.
*Hoạt động 3: Luyện tập (10`)
GV: Đưa đề bài tập 1 trang 66 (SGK)
lên bảng phụ.
-Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm.
HS: Hoạt động theo nhóm trên phiếu của giáo viên soạn sẳn.
GV: Thu phiếu học tập đối chiếu kết quả và nhận xét.
1.Định nghĩa:
ĐN: (SGK)
- Tứ giác ABCD còn có thể gọi BCDA, CDAB, DABC...
- Các điểm A,B,C,D gọi là các đỉnh.
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA là các cạnh.
Định nghĩa tứ giác lồi:(SGK)
[?2]
a) - Hai đỉnh kề nhau là: A và B; B và C; C và D; D và A.
- Hai đỉnh đối nhau: A và C; B và D.
b) Đường chéo: AC và BD.
c) - Hai cạnh kề: AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA và AB.
- Hai cạnh đối: AB và CD; AD và BC.
d) Góc: Góc A; góc B; góc C; góc D
Ngày giảng:....../......./.........
Chương I: TỨ GIÁC
Tiết 1: TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : HS hiểu được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc trong tứ giác.
2.Kỹ năng: Biết vẽ tứ giác, gọi tên các yếu tố của tứ giác, tính các góc trong của tứ giác
3.Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác
II. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu và giải quyết vấn đề, động não, học tập hợp tác.
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH:
Giáo viên: Bảng phụ.
Học sinh: Bút dạ,thước thẳng.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: (giới thiệu chương 1’)
Chúng ta đã học về tam giác, các đặc điểm, tính chất về tam giác ở lớp 7. Lên lớp 8 ta làm quen với tứ giác, đa giác.Chương I sẽ cho ta hiểu về các khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết và nhận dạng các hình. Vậy tứ giác có các đặc điểm gì, tính chất nó như thế nào. Đó là nội dung bài học hôm nay.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
*Hoạt động1: Tìm hiểu định nghĩa (19`)
GV :Đưa hình sau lên bảng phụ
GV:Trong 4 hình trên thì hình (a), (b), (c) là các tứ giác. Theo các em ở hình (d) khác (a),(b),(c) ở chổ nào ?
HS:Hình (d) có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đoạn thẳng.
GV: Vậy tứ giác ABCD được định nghĩa như thế nào ?
HS: Phát biểu định nghĩa trong SGK.
GV: Có thể gọi tứ giác ABCD bằng cách gọi nào khác không ?
HS: Nêu các cách gọi khác nhau.
GV: Giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác.
? Trong các tứ giác (a), (b),(c) thì tứ giác nào luôn nằm về một nửa mặt phẳng có bờ chứa bất kì cạnh nào của tam giác?
GV: Tứ giác như vậy gọi là tứ giác lồi.Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
.
GV: Chú ý: Từ nay khi nhắc đến tứ giác ta hiểu đó là tứ giác lồi.
GV: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm làm [?2] trong SGK
HS: Hoạt động theo sự phân công của giáo
viên
GV: Thu phiếu và cho các nhóm nhận xét.
*Hoạt động 2: Tổng các góc trong tứ giác (10’)
GV: Cho HS làm [?3]
a) Nhắc lại định lí về tổng ba góc của một tam giác.
b) Vẽ tứ giác ABCD tuỳ ý. Dựa vào định lí về tổng ba góc của một tam giác, hãy tính tổng
HS: 1 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp làm vào vở và nhận xét.
GV: Vậy tổng các góc trong một tứ giác là bao nhiêu ?
HS: Phát biểu định lí trong SGK.
*Hoạt động 3: Luyện tập (10`)
GV: Đưa đề bài tập 1 trang 66 (SGK)
lên bảng phụ.
-Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm.
HS: Hoạt động theo nhóm trên phiếu của giáo viên soạn sẳn.
GV: Thu phiếu học tập đối chiếu kết quả và nhận xét.
1.Định nghĩa:
ĐN: (SGK)
- Tứ giác ABCD còn có thể gọi BCDA, CDAB, DABC...
- Các điểm A,B,C,D gọi là các đỉnh.
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA là các cạnh.
Định nghĩa tứ giác lồi:(SGK)
[?2]
a) - Hai đỉnh kề nhau là: A và B; B và C; C và D; D và A.
- Hai đỉnh đối nhau: A và C; B và D.
b) Đường chéo: AC và BD.
c) - Hai cạnh kề: AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA và AB.
- Hai cạnh đối: AB và CD; AD và BC.
d) Góc: Góc A; góc B; góc C; góc D
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓















Các ý kiến trao đổi