LIÊN KẾT WEBSITE NỘI BỘ

WEBSITE THƯỜNG DÙNG

Ảnh ngẫu nhiên

IMG_4910.JPG IMG_4903.JPG 25446267_1966880290201950_1455437056342518947_n.jpg 25498449_1966880223535290_5062578052656735658_n.jpg 25446220_1966865920203387_8301310633582234287_n.jpg 25551970_1966640803559232_2152315968124381777_n.jpg 25395965_1966640750225904_5581458104165860241_n.jpg 25443180_1966640656892580_4575240134472992159_n.jpg 25442997_1966640460225933_3315069930801717676_n.jpg 25498237_1966864360203543_6562903074487654314_n.jpg 25552356_1966640140225965_8908559588044768482_n.jpg 25550327_1966880513535261_4572595911014834311_n.jpg IMAG0141.jpg 22386369_1939320962957883_950856657_n.jpg 22089908_2075027829392185_3444228342424159019_n.jpg 22135384_2075027319392236_4273607028547806885_o.jpg 22407413_1939320926291220_1251141715_n.jpg 22450387_1939321109624535_1758244777_o.jpg 22450842_1939320619624584_1529963592_o.jpg 22429298_1939320662957913_1913395437_o.jpg

Tài nguyên dạy học

LIÊN LẠC HỔ TRỢ

Trần Đình Trung - PGD Cam Lộ

Nguyễn Đắc Chí - PGD Cam Lộ
ĐT: 0982.871.118

Bùi Đức Hạnh - THCS Lê Lợi
ĐT: 0974.414.500

Hổ trợ qua Yahoo!

  • (Bùi Đức Hạnh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Phòng GD&ĐT Huyện Cam Lộ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án hóa học 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Hữu Khương (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:53' 25-05-2008
    Dung lượng: 165.5 KB
    Số lượt tải: 164
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG 1
    CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
    Tiết 2 Soạn: 04/9/07
    Giảng: 07/9/07
    TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT
    KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
    A. Mục tiêu
    1. Học sinh biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất.
    Học sinh hiểu được cơ sở phân loại oxit bazơ, oxit axit dựa vào những tính chất hoá học.
    2. Rèn kĩ năng viết phương trình hoá học. Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng thành thạo.
    3. Hứng thú, say mê học tập. Cẩn thận, chính xác, tiếc kiệm khi làm thí nghiệm.
    B. Phương pháp
    Thí nghiệm nghiên cứu, vấn đáp tìm tòi.
    C. Chuẩn bị
    1. Giáo viên:
    -Bộ giá thí nghiệm.
    - Hoá chất: CaO, CuO, P đỏ, nước cất, dd HCl. Điều chế sẳn oxi ở các ống nghiệm.
    2. Học sinh:
    Mang theo CaO. Ôn tập và xem Oxit.
    D. Tiến trình lên lớp
    I. Ổn định (1’)
    II. Kiểm tra bài cũ
    III. Bài mới (33’)
    1. Đặt vấn đề (1’)
    Ở lớp 8, các em đã làm quen với hai loại oxit: oxit bazơ và oxit axit. Vậy, chúng có những tính chất hoá học nào?
    2. Triển khai bài (32’)

    a) Hoạt động 1 (26’)
    ? Lớp 8, ta đã biết tính chất hoá học của oxit bazơ
    Gv. hướng dẫn thí nghiệm:
    CaO + H2O  và CuO + H2O ?
    ? Nhận xét sản phẩm của 2 thí nghiệm khi thử với quỳ tím
    Viết phương trình phản ứng.
    ? Kết luận tính chất oxit bazơ + H2O
    Gv. oxit bazơ còn có tính chất hoá học nào. Hướng dẫn thí nghiệm:
    CaO + HCl  và CuO + HCl 
    ? Nhận xét hiện tượng
    Viết phương trình phản ứng.
    ? Kết luận tính chất oxit bazơ + axit
    Gv. bằng thực nghiệm, 1 số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối
    ? Kết luận chung tính chất oxit bazơ
    Gv. vậy, oxit axit có những tính chất hoá học nào giống và khác oxit bazơ
    Gv. biểu diễn thí nghiệm:
    Đốt P trong O2 rồi hoà tan sp P2O5 với H2O. Sau đó thử dung dịch với quỳ tím.
    ? Nhận xét hiện tượng
    Viết phương trình phản ứng P2O5 với H2O
    ? Kết luận tính chất oxit axit + H2O
    Gv. Liên hệ thực tế: hiện tượng “váng vôi”. (thí nghiện chứng minh trong hơi thở có CO2)
    Hs. viết phương trình phản ứng
    ? Kết luận tính chất oxit axit + dd bazơ
    Gv. Xem mục 1/c-oxit bazơ tính chất oxit axit với oxit bazơ
    ? Kết luận chung tính chất oxit axit
    Tính chất hoá học của oxit
    1/ Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?
    a/ Tác dụng với nước
    Ví dụ: CaO + H2O  Ca(OH)2
    * Một số oxit bazơ (CaO, Na2O, K2O, BaO ...) tác dụng với nước  dung dịch bazơ (kiềm).

    b/ Tác dụng với axit
    Ví dụ: CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O
    CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
    * Oxit bazơ tác dụng với axit  muối và nước.
    c/ Tác dụng với oxit axit
    Ví dụ: BaO + CO2  BaCO3
    * Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit  muối.

    2/ Oxit axit có những tính chất hoá học nào?
    a/ Tác dụng với nước
    Ví dụ: P2O5 + 3H2O  2H3PO4
    * Nhiều oxit axit tác dụng với nước  dung dịch axit.

    b/ Tác dụng với bazơ
    Ví dụ: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
    * Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ  muối và nước.

    c/ Tác dụng với oxit bazơ
    Ví dụ: CO2 + CaO  CaCO3
    * Oxit axit tác dụng với 1 số oxit bazơ  muối.
    
    b) Hoạt động 2 (6’)
    Gv. Giới thiệu sự phân loại. Nhấn mạnh định nghĩa và 1 số tính chất hoá học của từng loại oxit.
    Hs. lấy ví dụ minh hoạ.

    Khái quát về sự phân loại oxit
    1/ Oxit bazơ: Na2O, CuO ...
    2/ Oxit axit: P2O5, CO2 ...
    3/ Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO ...
    4/ Oxit trung tính: CO, NO ...
    
    
    IV. Củng cố (7’)
    1/ Nhắc lại tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit
    2/ cho các oxit sau: CaO, Fe2O3, SO3.
    a) Gọi tên và phân loại oxit.
    b) Oxit nào tác dụng với: H2O, ddHCl, ddNaOH. Viết phương trình phản ứng.
    V. Dặn dò (4’)
    * Bài tập về nhà: 3, 4*, 6* sgk/6
    Gv. hướng dẫn bài 6-lượng thừa, thiếu.
    * Bài mới: Canxi oxit.
    Trả lời câu hỏi: - Canxi oxit thuộc oxit nào?
    - Tính chất hoá học tương ứng?
    Mang đi một ít vôi sống và chú ý các thao tác thí nghiệm.
    MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
    Tiết 3 Soạn: 08/9/07
    Giảng: 10/9/07
    CANXI OXIT CaO
    A. Mục tiêu
    1. Học sinh hiểu được tính chất của canxi oxit CaO
    Biết được các ứng dụng của CaO, phương pháp điều chế CaO trong công nghiệp.
    2. Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng, thao tác thí nghiệm, quan sát so sánh và vận dụng kiến thức thực hiện bài tập.
    3. Hứng thú, say mê học tập. Cẩn thận, chính xác, khi làm thí nghiệm. Hoá học phục vụ sản xuất, đời sống. Giáo dục môi trường.
    B. Phương pháp
    Thí nghiệm chứng minh, quan sát tìm tòi.
    C. Chuẩn bị
    1. Giáo viên:
    -Bộ giá thí nghiệm.
    - Hoá chất: CaO, nước cất, dd HCl. Tranh sản xuất vôi.
    2. Học sinh:
    Mang theo CaO. Xem tính chất hoá học oxit bazơ CaO.
    D. Tiến trình lên lớp
    I. Ổn định (1’)
    II. Kiểm tra bài cũ (7’)
    Bài tập 4 sgk/6.
    III. Bài mới (26’)
    1. Đặt vấn đề (1’)
    Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu oxit nói chung. Nay tiếp tục tìm hiểu đại diện điển hình của mỗi oxit đó. Đầu tiên là CaO: tìm hiểu về tính chất, ứng dụng, sản xuất như thế nào?
    2. Triển khai bài (25’)

    a) Hoạt động 1 (13’)
    Hs. Quan sát mẫu CaO. Nhận xét tính chất vật lí.
    ? CaO thuộc oxit nào. Nêu tính chất hoá học nói chung
    Gv. để kiểm chứng, thực hiện thí nghiệm
    Hs. thực hiện thí nghiệm:
    CaO + H2O  và CaO + HCl 
    ? Nhận xét hiện tượng mỗi ống nghiệm
    Viết phương trình phản ứng
    Gv. nhấn mạnh ứng dụng mỗi tính chất
    ? Giải thích vì sao CaO để lâu trong không khí sẽ kém phẩm chất
    Hs. Do CaO tác dụng với hơi nước và CO2
    ? Kết luận chung về tính chất hoá học CaO
    Canxi oxit có những tính chất nào?
    1/ Tính chất vật lí
    CaO (vôi sống): - chất rắn màu trắng
    - = 25850C
    2/ Tính chất hoá học
    a/ Tác dụng với nước
    CaO(r) + H2O(l)  Ca(OH)2(dd)
    Ca(OH)2 ít tan trong nước, phần tan tạo dung dịch bazơ.
    b/ Tác dụng với axit
    Ví dụ: CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O
    CaO + H2SO4  CaSO4 + H2O
    c/ Tác dụng với oxit axit
    Ví dụ: CaO + CO2  CaCO3
    * Canxi oxit CaO là 1 oxit bazơ.
    
    b) Hoạt động 2 (6’)
    ? Nêu những ứng dụng của CaO mà em biết
    ? Dựa vào tính chất nào mà CaO được dùng để khử chua đất trồng, xử lí nước thải công nghiệp ...
    Gv. nhấn mạnh-liên hệ thực tế giáo dục môi trường.
    Canxi oxit có những ứng dụng gì?

    - Nguyên liệu trong công nghiệp
    - Vật liệu xây dựng
    - Khử chua đất, xử lí nước thải công nghiệp
    - Sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường
    
    c) Hoạt động 3 (6’)
    Gv. Nguyên liệu sản xuất trong công nghiệp phải đạt các tiêu chí: rẻ tiền, dễ kiếm (có sẳn trong tự nhiên)
    ? Nguyên liệu sản xuất vôi sống. Nguyên liệu đó đã đạt các tiêu chí đó chưa
    ? Phản ứng chính xảy ra trong lò nung
    Gv. Treo tranh, phân tích quá trình sản xuất
    ? Quá trình sản xuất vôi có ảnh hưởng gì đến môi trường. Phải làm gì để sản xuất CaO mà không ảnh hưởng đến môi trường
    Sản xuất canxi oxit như thế nào?
    1/ Nguyên liệu
    - Đá vôi: CaCO3
    - Chất đốt: than, củi

    2/ Các phản ứng hoá học xảy ra
    - Đốt than:
    C + O2  CO2 + Q
    - Nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi (> 9000C):
    CaCO3  CaO + CO2
    
    
    IV. Củng cố (7’)
    1/ Đọc mục “Em có biết”
    2/ Viết phương trình hoá học cho mỗi biến đổi sau:
    Ca(OH)2
    CaCO3  CaO CaCl2
    Ca(NO3)2
    CaCO3
    V. Dặn dò (4’)
    * Ôn lại tính chất hoá học của oxit bazơ nói chung và CaO nói riêng.
    Bài tập về nhà: 1, 3* sgk/
    Gv. hướng dẫn bài 3-toán hỗn hợp theo 2 phương trình phản ứng.
    * Bài mới: Lưu huỳnh đioxit.
    Trả lời câu hỏi: - Lưu huỳnh đioxit thuộc oxit nào?
    - Tính chất hoá học tương ứng?
    Ôn lại tính chất hoá học của oxit axit nói chung.
    Tiết 4 Soạn: 11/9/07
    Giảng: 14/9/07
    LƯU HUỲNH ĐIOXIT SO2
    A. Mục tiêu
    1. Học sinh biết được tính chất của lưu huỳnh đioxit SO2. Ứng dụng của SO2 cũng như tác hại của nó đối với sức khoẻ và môi trường.
    Biết được phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
    2. Rèn kĩ năng viết phương trình hoá học, vận dụng kiến thức thực hiện bài tập hoá học.
    Kĩ năng làm việc với hoá chất độc, quan sát và phân tích.
    3. Hứng thú, say mê học tập. Vận dụng trong đời sống và thực tiễn. Ý thức bảo vệ môi trường.
    B. Phương pháp
    Thí nghiệm mô phỏng, quan sát tìm tòi.
    C. Chuẩn bị
    1. Giáo viên:
    Tranh vẽ thí nghiệm mô phỏng SO2 + H2O và SO2 + Ca(OH)2.
    2. Học sinh:
    Xem tính chất hoá học oxit axit SO2.
    D. Tiến trình lên lớp
    I. Ổn định (1’)
    II. Kiểm tra bài cũ (8’)
    1/ Nêu tính chất hoá học và ứng dụng của CaO. Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
    2/ Phân biệt 2 chất khí không màu CO2 và O2 bằng phương pháp hoá học.
    III. Bài mới (24’)
    1. Đặt vấn đề (1’)
    Chúng ta đã biết các tính chất hoá học của oxit axit. Hôm nay ta xét một oxit axit quan trọng: SO2. Ngoài tính chất, nó còn có ứng dụng và điều chế như thế nào?
    2. Triển khai bài (23’)

    a) Hoạt động 1 (14’)
    ? Lớp 8 đã làm quen với SO2. Vậy, SO2 có những tính chất vật lí nào
    Gv. Nêu biện pháp sơ cứu khi hít phải khí độc.
    Gv. SO2 thuộc oxit axit. Vậy, SO2 có những tính chất hoá học nào?
    Hs. trả lời
    Gv. Treo tranh thí nghiệm mô phỏng:
    SO2 + H2O và SO2 + Ca(OH)2.
    Hs. Quan sát, nhận xét và kết luận.
    Viết phương trình hoá học.
    ? Ví dụ khác
    ? Sản oxit axit (SO2) + oxit bazơ
    Viết phương trình hoá học.
    ? Kết luận chung về tính chất hoá học SO2
    Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?
    1/ Tính chất vật lí
    SO2: chất khí không màu, mùi hắc, độc...

    2/ Tính chất hoá học
    a/ Tác dụng với nước
    SO2(k) + H2O(l)  H2SO3(dd)
    SO2 gây ô nhiễm không khígây mưa axit

    b/ Tác dụng với axit
    Ví dụ: SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O

    c/ Tác dụng với oxit axit
    Ví dụ: SO2 + Na2O  Na2SO3

    * Lưu huỳnh đioxit SO2 là 1 oxit axxit.
    
    b) Hoạt động 2 (3’)
    ? Nêu những ứng dụng của SO2 mà em biết
    Gv. nhấn mạnh-liên hệ thực tế.

    Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?
    - Sản xuất H2SO4
    - Chất tẩy trắng bột gỗ, diệt nấm mốc...
    
    c) Hoạt động 3 (6’)
    ? Từ thí nghiệm h.1.6 và h.1.7, cho biết hoá chất điều chế SO2 ở phòng thí nghiệm
    ? Thu khí SO2 như thế nào. Cách xử lí SO2 thừa
    Gv. giới thiệu thêm điều chế SO2 từ Cu + H2SO4 đ.
    ? Nguyên liệu điều chế SO2 trong công nghiệp
    Viết phương trình phản ứng.
    Gv. giới thiệu thêm đốt FeS2 SO2
    ? Tại sao không dùng S điều chế SO2 phòng thí nghiệm. Làm gì bảo vệ môi trường tránh nhiễm khí độc SO2
    Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế nào?

    1/ Trong phòng thí nghiệm
    Muối sunfit + dung dịch axit
    Ví dụ:
    Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2+ H2O

    2/ Trong công nghiệp
    Đốt lưu
     
    Gửi ý kiến

    ĐỀ THI GVDG